Phân tích kĩ thuật (P2)

Xu Hướng (Trend)

Khái niệm vê Xu hướng

  • Xu hướng là chiều hướng cũng như cách thức di chuyển của thị trường theo thời gian
  • Theo đặc điểm hình thái, xu hướng của giá được chia làm 3 loại:

– Xu hướng tăng – Uptrend

– Xu hướng giảm –  Downtrend

– Xu hướng đi ngang – Sideway

 

Dấu hiệu xu hướng cơ bản theo H.Dow

Xu hướng theo thời gian

Dựa trên nền tảng là lý thuyết Dow, xu hướng cũng có thể được phân chia  thành 3 khung thời gian:

Ý nghĩa của việc xác định xu hướng

Xu hướng giúp đưa ra quyết định giao dịch và tuân thủ theo 3 bước cơ bản:

  • Xác định khi nào một xu hướng bắt đầu ( một cach sớm nhất với mức rủi ro thấp nhất).
  • Tham gia và lựa chọn vị thế phù hợp (buy/sell) với xu hướng  đang diễn ra.
  • Đóng tất cả các vị thế khi xu hướng kết thúc.

Các xác định xu hướng

Công cụ xác định xu hướng:

  • Đường/Kênh xu hướng
  • Đường/Kênh hồi quy
  • Đường trung bình động/chỉ báo

Đường xu hướng – Trendline

Đường xu hướng tăng là đường thẳng nối các đáy cao dần và ngược lại, đường xu hướng giảm là đường nối các đỉnh thấp dần

Đường xu hướng cho biết thị trường sẽ tiếp tục với xu hướng đó cho đến khi xu hướng đó bị gãy (broken) hoặc chuyển sang xu hướng khác

Vẽ đường xu hướng là một hành động mang tích chất chủ quan

Vẽ đường xu hướng gia tốc

Vẽ đường xu hướng giảm tốc

Tín hiệu sai bởi biến động theo ngày

Kênh giá (Channel line)

Được tạo thành từ đường xu hướng và đường thẳng song song với nó, cho biết độ rộng của một xu hướng:

  • Xác nhận xu hướng đang diễn ra.
  • Xác định thời điểm mua/bán ngắn hạn
  • Xác định trạng thái ngược chiều với xu hướng chính trong ngắn hạn.

Cách Vẽ:

  • Bước 1: Vẽ xu hướng tăng/giảm
  • Bước 2: Vẽ đường kênh: là một đường song song với đường xu hướng và đi qua đỉnh/đáy đầu tiên rõ nhất. Đường kênh năm phía trên đường xu hướng trong xu hướng tăng giá và nằm phía dưới đường xu hướng trong xu hướng giảm giá.

Quan hệ giữa giá và đường kênh:

Nếu đầu tư theo kênh giá như dưới thì NĐT có thể mua ở những điểm mà giá chạm đường xu hướng và bán khi giá chạm kênh.

Đường xu hướng đặc biệt:  Internal trendline

Linear Regression Line ( Đường xu hướng hồi quy)

Sử dụng thuật toán hồi quy để xác định đường biểu thị phù hợp nhất với chuỗi dữ liệu giá theo thời gian

  • Độ dốc đường hồi quy biểu thị xu hướng chính
  • Vị trí đường hồi quy thể hiện biến động giá đang mạnh hay yếu hơn xu hướng chính

Hiển thị 25.jpg

Hiển thị 261.jpg

 

Chỉ báo xu hướng/ đường trung bình động

¤ Phương pháp chỉ báo

Các chỉ báo xu hướng: moving average (MA), …

¤ Đường trung bình động

  • Trung bình động đơn giản – Simple Moving Average (SMA)
  • Trung bình động hàm số mũ – Exponential Moving Average EMA

Moving Average: là thước đo khách quan về xu hướng thị trường qua dữ liệu giá và thời gian, thông thường được tính theo giá đóng cửa và có thể được điều chỉnh sử dụng theo giá cao nhất hoặc giá thấp nhất, hoặc giá trung bình hoặc giá đóng cửa gia quyền.

Trung bình động đơn giản – SMA : Một đường trung bình đơn giản là kiểu đường trung bình đơn giản nhất. Một cách cơ bản, một đường trung bình đơn giản được tính bằng cách tính tổng các giá đóng trong số khoảng thời gian “x” và chia cho “x”.

Ví dụ:

Hiển thị 26.jpg

Ví dụ về cách các đường trung bình làm phẳng hoạt động giá cả. Trên đồ thị trên, bạn có thể thấy 03 đường SMA khác nhau. Như bạn nhìn thấy, đường SMA cho khoảng thời gian dài hơn là đường chậm trễ hơn so với giá. Chú ý rằng đường 200SMA cách xa hơn giá hiện thời so với các đường 20 và 10 SMA. Bởi vì với đường 200 SMA bạn tính tổng giá đóng của 200 khoảng thời gian và chia cho 200. Việc bạn sử dụng số khoảng thời gian cao hơn làm việc phản ánh sự biến động giá chậm hơn.

Đường SMA trong đồ thị này hiển thị cho bạn cảm nhận chung về thị trường theo thời gian. Thay vì chỉ nhìn vào giá hiện tại của thị trường, đường trung bình cho chúng ta một các nhìn rộng hơn và chúng ta có thể đưa ra dự đoán giá tương lai.

Trung bình động hàm số mũ – EMA :  

Công thức tính EMA: (giá hôm nay X EMA%) + [giá trị EMA hôm qua X (1-EMA%)]
Trong đó EMA% = 2/(n + 1) với n là số ngày quan sát.

Ví dụ EMA% cho 5 ngày sẽ là 2/(5 +1) = 33.3%

Nếu tính lại bảng ở phía trên sẽ thấy rằng đường EMA thể hiện xu hướng mượt hơn.

50% thường được sử dụng cho EMA 3 ngày.

10% thường được sử dụng cho EMA 19 ngày.

1% thường được sử dụng cho EMA 199 ngày.

So sánh EMA và SMA

Trước tiên hãy bắt đầu với một đường EMA. Khi bạn muốn một đường trung bình phản ánh hoạt động giá nhanh hơn thì một đường EMA với số khoảng thời gian ngắn là cách tốt nhất. Điều này có thể giúp bạn nắm bắt xu hướng giá rất sớm và kết quả là lợi nhuận cao hơn.

Thực vậy, bạn nắm bắt một xu hướng sớm hơn, bạn có thể giao dịch trên xu hướng đó dài hơn và thu vào nhiều lợi nhuận! Mặt trái đối với một đường trung bình biến động nhấp nhô là bạn có thể bị đánh lừa, bởi vì đường trung bình phản ánh quá nhanh đối với giá cả và bạn có thể nghĩ rằng một xu hướng mới đang hình thành nhưng thực tế nó có thể chỉ là một xung nhọn.

Với một đường SMA, khi bạn muốn một đường trung bình phẳng hơn và phản ánh chậm hơn hoạt động giá cả, thì một SMA với số khoảng thời gian dài hơn là cách tốt nhất. Mặc dù nó chậm phản ánh hoạt động giá, nó sẽ giúp bạn không bị sai lầm. Mặt trái là nó có thể làm bạn quá chậm và bạn có thể lỡ mất một cơ hội giao dịch tốt.

SMA

EMA

Ưu:

Hiển thị một đồ thị loại trừ các dấu hiệu giả

Biến động nhanh, tốt để hiển thị các đảo giá vừa xảy ra

Khuyết:

Biến đổi chậm, điều này có thể mang đến các báo hiệu mua hoặc bán trễ

Dễ đưa ra các dấu hiệu giả hơn và đưa ra các báo hiệu sai lầm.

Hiển thị 27.jpg

Vậy thì cái nào tốt hơn? Thật khó để bạn quyết định. Nhiều người giao dịch vẽ nhiều đường trung bình khác nhau để có một cái nhìn tổng quát. Họ có thể sử dụng đường SMA với số khoảng thời gian dài để tìm xu hướng bao quát và sau đó sử dụng đường EMA với số khoảng thời gian ngắn để xác định thời điểm tốt để giao dịch.

Thực tế, nhiều hệ thống giao dịch được xây dựng dựa trên “Các giao chéo đừơng trung bình”. Sau phần này, chúng ta sẽ xem một ví dụ về cách sử dụng các đường trung bình như là một phần của hệ thống giao dịch.

SỬ DỤNG

Tín hiệu mua: tín hiệu mua xảy ra khi đường ngắn hạn vượt lên đường dài hạn.

  • Đường Giá vượt lên đường SMA20
  • Đường Giá vượt lên đường SMA50
  • Đường SMA20 vượt lên SMA50 (tín hiệu dài hạn xác định xu hướng tăng trong dài hạn)
  • Đường Giá vượt lên đường SMA20 và đường SMA20 vượt lên SMA50 (xu hướng tăng giá thể hiện rõ khi 3 đường chạm nhau và hướng lên)


Tín hiệu bán: tín hiệu mua xảy ra khi đường ngắn hạn xuống lên đường dài hạn.

  • Đường Giá vượt xuống đường SMA20
  • Đường Giá vượt xuống đường SMA50
  • Đường SMA20 vượt xuống SMA50 (tín hiệu dài hạn xác định xu hướng giảm trong dài hạn)
  • Đường Giá vượt xuống đường SMA20 và đường SMA20 vượt xuống SMA50 (xu hướng giảm giá thể hiện rõ khi 3 đường chạm nhau và hướng xuống)

Chú ý: nên bỏ qua những tín hiệu sai (không xác định xu hướng) khi 2 đường chạm nhau lên xuống liên tục.


Sau bài này chúng đã đã tìm hiểu về Trend và các đường trung bình. P3 chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về Fibonacci Mở rộng – Hồi quy trong Phần 3 nhé!

Phân tích kĩ thuật (P3)

Mọi góp ý xin được gửi về hòm thư: Chungkhoanvn.vn@gmail.com

Cách xem bảng giá Chứng khoán

by: AtkIce

(Lượt xem: 628 lần, 4: Lượt xem trong ngày)