Phân tích bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một phần quan trọng trong báo cáo cáo tài chính, phản ánh giá trị và kết cấu tài sản/nguồn vốn của doanh nghiệp. Bộ tài chính đã tiến hành 3 lần thay đổi quy định hạch toán trong bảng cân đối kế toán, các quy định về hạch toán trở nên hoàn thiện hơn và phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế.

  • Năm 2000: Quyết định 167/2000/QĐ-BTC về chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp
  • Năm 2006: Quyết định 15/2006/QĐ-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp
  • Năm 2014: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp

Các công ty niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán đều phải công bố thông tin quan trọng. Cụ thể, căn cứ theo Thông tư 96/2020/TT-BTC về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, công ty phải công bố báo cáo tài chính hàng kỳ trên trang chủ của doanh nghiệp, báo điện tử kinh tế như: Cafef.vn, vietstock.vn, v.v…

  • Báo cáo tài chính quý phải được công bố trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.
  • Báo cáo tài chính bán niên (6 tháng/lần) phải được kiểm toán (soát xét), và được công bố trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày kiểm toán xong, Công ty có thể gia hạn nhưng không quá 60 ngày.

1. Thành phần của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần cân bằng với nhau là tài sản và nguồn vốn.

1.1. Tài sản.

Tài sản là tất cả các vật có giá trị bằng tiền và tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,  bao gồm: Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn.

  • Tài sản ngắn hạn là tài sản có chu kỳ thu hồi và sử dụng dưới 12 tháng, bao gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
  • Tài sản dài hạn là tài sản có chu kỳ thu hồi và sử dụng trên 12 tháng, bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.

Chi tiết về các nguyên tắc kế toán và phương pháp hạch toán của các khoản mục tài sản có thể tham khảo tại: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

1.2. Nguồn vốn

Nguồn vốn là nguồn tiền để chi cho các tài sản của doanh nghiệp, hiểu đơn giản là nguồn tiền để tạo ra tài sản. Nguồn vốn bao gồm “Nợ phải trả” và “Vốn chủ sở hữu”.

Nợ phải trả là các khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán, bao gồm: Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.

  • Nợ ngắn hạn là các khoản nợ dưới 12 tháng.
  • Nợ dài hạn là các khoản nợ trên 12 tháng.

Vốn chủ sở hữu là phần vốn của người chủ sở hữu công ty, có nhiều khoản mục trong vốn chủ sở hữu. Chúng ta tham khảo chi tiết về các nguyên tắc kế toán và phương pháp hạch toán của các khoản mục trong phần nguồn vốn tại: Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

2. Tác dụng của bảng cân đối kế toán

  • Bảng cân đối kế toán cho biết tình trạng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
  • Định hướng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp trong quá khứ và dự báo xu hướng phát triển trong tương lai.
  • Tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp.

3. Phân tích tài sản – nguồn vốn

3.1. Tình trạng tài sản và nguồn vốn tại thời điểm báo cáo

Bảng cân đối kế toán thể hiện rõ ràng các khoản mục tài sản của doanh nghiệp, đặc biệt các khoản mục nào có giá trị lớn và quan trọng sẽ được cụ thể trong thuyết minh báo cáo tài chính. Từ đó ta sẽ thấy được tài sản của doanh nghiệp được tập trung ở đâu và chất lượng như thế nào.

3.1.1. Phân tích các khoản mục tài sản bất thường.

Các khoản mục tài sản bất thường là dấu hiệu dễ nhận biết, khi chúng ta thấy được điều bất thường trên các khoản mục quan trọng không phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì hãy tìm hiểu rõ nguyên nhân. Nếu không hiểu được rõ thì không nên mua hoặc nắm giữ số lượng lớn cổ phiếu của doanh nghiệp đó ở mức giá cao, điều này có thể dẫn đến sai lầm nghiêm trọng.

Bài học thực tế: JVC có khoản tiền mặt bất thường, giá cổ phiếu giảm từ 2X.000đ/CP còn 2.X00 đ/CP

Đầu năm 2015, JVC công bố báo cáo tài chính năm 2014 của JVC có khoản ”tiền mặt” vượt lên hơn 400 tỷ nhưng không được giải trình rõ ràng, điều này rất bất thường.

Đến tháng 6 năm 2015, giá cổ phiếu JVC giảm từ 2X.000đ/Cp về giá 5.X00đ/CP và thấp nhất là 2.X00đ/CP.

Bài học thực tế: TTF có lượng tồn kho quá lớn, giá cổ phiếu giảm từ 4X.000đ/CP còn 2.X00 đ/CP

Năm 2014 và 2015, TTF có ”hàng tồn kho” với giá trị hơn 2.000 tỷ, thậm chí lượng