Hướng dẫn sử dụng phần mềm HSC WinnerTrade

Hướng dẫn sử dụng HSC WinnerTrade

Để sử dụng lần đầu tiên, khách hàng cần tải HSC Win-nerTrade về máy tính. Sử dụng đường link bên dưới để tải HSC WinnerTrade:

https://winnertrade.hsc.com.vn/

Yêu cầu hệ thống Để sử dụng HSC WinnerTrade, máy tính phải đáp ứng các yêu cầu sau đây: Windows XP/Vista/7/8/8.1/10 Visual C++ 2008

Mở và chạy cài đặt phần mềm. Nhấn Next để tiếp  tục cài đặt.

Nhấn I Agree để tiếp tục cài đặt.

Chọn nơi cài đặt HSC WinnerTrade, hệ thống sẽ chọn thư mục mặc định để cài đặt. Nếu muốn chọn thư mục khác thì nhấn Browse. Nhấn Install để cài đặt

HSC WinnerTrade đã được cài đặt thành công. Để thoát khỏi Cài đặt, nhấn Finish.

Đăng nhập

Vào hệ thống HSC WinnerTrade từ biểu tượng
HSC WinnerTrade trên màn hình Desktop
Chọn ngôn ngữ (Tiếng Việt, English)
Nhập Mã đăng nhập và Mật khẩu để đăng nhập

 

 

 

 

 

Đổi mật khẩu

Nếu bạn đăng nhập vào HSC WinnerTrade lần
đầu, hệ thống sẽ mở màn hình nhắc đổi mật
khẩu. Bạn cũng có thể chọn Change Password
ở thẻ User

 

Đăng thoát

Vào hệ thống HSC WinnerTrade từ biểu tượng
HSC WinnerTrade trên màn hình Desktop.
Tại màn hình HSC WinnerTrade, Khách hàng
nhấn vào menu User chọn Logout hoặc Exit để
đăng thoát ứng dụng

 

 

 

 

GIAO DIỆN HSC WINNERTRADE

Phần hướng dẫn dưới đây sẽ đề cập đến các màn hình quan trọng để phục vụ cho mục đích giao dịch phái  sinh trên ứng dụng HSC WinnerTrade theo các nhóm mục đích sau:

  • Theo dõi thông tin thị trường (thông tin giá, thông tin độ sâu thị trường, dữ liệu giao dịch trong ngày): 1- Thông tin giá, 2-Độ sâu thị trường
  • Thực hiện giao dịch, các phương thức đặt lệnh: 3-Phiếu lệnh
  • Xem đồ thị giá theo ngày và đồ thị quá khứ, xem xét công cụ phân tích kỹ thuật cơ bản: 4-Đồ thị giao dịch
  • Quản lý lệnh và kết quả giao dịch: 5-Dữ liệu giao dịch trong ngày
  • Theo dõi tình trạng tài khoản: 6-Thông tin tài khoản và sổ lệnh

1. Thông tin Giá
Từ Menu Market Info(Thông tin TT) chọn Price Info(Thông tin giá)

Màn hình cung cấp thông tin thị trường theo thời gian thực cho danh sách các mã hợp đồng
do khách hàng lựa chọn (tương tự như WatchList trên phần mềm VIS). Các thông tin quan trọng được thể hiện như:

  • Thông tin chào mua/chào bán tốt nhất (Giá, Khối lượng)
  • Thông tin khớp lệnh gần nhất (Giá, Khối lượng)
  • Thông tin giá mở cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất
  • Thông tin về Khối lượng Mở (Open Interst – O/I) của mã hợp đồng

Người dùng có thể nhấp chuột vào ô giá chào mua/bán để tiến hành đặt lệnh từ màn hình này.

Để lựa chọn mã hợp đồng muốn theo dõi, sử dụng chức  năng Tìm kiếm và chọn mã cần xem

2. Độ sâu Thị trường

Chức năng này hỗ trợ theo dõi thông tin của một mã hợp đồng cụ thể.

Từ Market Info ( Thông tin TT) chọn Price Depth (Độ sâu Thị trường).
Màn hình Độ sâu Thị trường (Price Depth) là màn hình quan trọng cung cấp thông tin chào mua (giá và  khối lượng), chào bán (giá và khối lượng) trên thị trường theo thời gian thực cho một mã hợp đồng cụ  thể. Theo thông lệ quốc tế đối với thị trường giao dịch phái sinh, Độ sâu Thị trường thường cung cấp 5 giá chào mua/bán tốt nhất đi kèm với khối lượng chào mua/bán tương ứng trên thị trường. Khách hàng  sẽ dựa trên thông tin này để raquyết định giao dịch.

  • 3 giá chào mua tốt nhất và khối lượng
  • 3 giá chào bán tốt nhất và khối lượng

 

 

Để lựa chọn mã hợp đồng  cần xem, vào menu tìm
kiếm  tương tự như trên thanh  Thông tin Giá và lựa chọn hợp  đồng tương ứng.

Khách hàng có thể thực hiện đặt lệnh trên màn hình Price Depth này bằng cách nhấp chuột vào ô giá mua/bán được hiển thị, thông tin lệnh sẽ được tự động điền vào Phiếu Lệnh.

 

3. Phiếu Lệnh
Từ Menu Order chọn Order Ticket.
Chi tiết về phiếu lệnh và cách đặt lệnh tham khảo tại mục Các loại Lệnh.

4. Đồ thị Giao dịch
Từ Menu Market Info (Thông tin TT) chọn Intraday Chart(Đồ thị trong ngày)
Đồ thị được dùng để xem thay đổi giá trong ngày hoặc thông tin giá hợp đồng trong quá khứ. Khách hàng có thể dùng đồ thị để xác định xu hướng giá và dựa vào đó để giao dịch.

Đồ thị có thể điều chỉnh lựa chọn vẽ đồ thị 1 phút, 5 phút hoặc 15 phút và thêm vào những phân tích kỹ thuật cơ bản (đường trung bình, đường RSI, MACD) để phục vụ cho việc đưa ra quyết định.

5. Dữ liệu Giao dịch trong ngày

Từ Menu Trade(khớp lệnh) chọn Ticker. Dữ liệu Giao dịch trong  ngày sẽ cho khách hàng biết số lượng hợp đồng đã  được khớp lệnh trên toàn thị trường của mã hợp đồng được chọn. Khách hàng có thể thay đổi mã hợp đồng theo dõi bằng cách vào mục Tìm kiếm tương tự như phần Thông tin giá.

 

 

 

6. Thông tin Tài khoản và Sổ Lệnh

Từ Menu Account(Tài khoản) chọn Client Summary(Tóm tắt tài khoản).
Chức năng này được chia làm 3 phần.
a. Sổ Lệnh
Lệnh giao dịch được đặt trên Phiếu lệnh sẽ hiển thị chi tiết ở Order, HistoryTrade

  • Lệnh chưa khớp hoặc phần còn lại của lệnh chưa khớp sẽ ở trạng thái Outstanding trong Order.
  • Toàn bộ lệnh đặt trong ngày (lệnh khớp và chưa khớp) sẽ thể hiện ở History.
  • Khớp lệnh trong ngày thể hiện ở Trade.

b. Vị Thế
Sau khi lệnh được khớp, vị thế sẽ được cập nhật phía dưới thông tin tài khoản.
Thông tin vị thế sẽ bao gồm mã hợp đồng, vị thế mua hoặc bán, vị thế ròng và tổng lời lỗ.
Thông tin vị thế sẽ được cập nhật khi có thêm lệnh được khớp và phản ánh thay đổi lên mục
Thông tin tài khoản.

c. Thông tin Tài khoản

CÁC LOẠI LỆNH
Màn hình Phiếu lệnh (Order Ticket)
Từ menu Order mở Order Ticket, phiếu lệnh gồm:

  • Mã hợp đồng (Id)
  • Giá hợp đồng (Price)
  • Khối lượng giao dịch (Qty)
  • Loại lệnh (Type)

a. Mã hợp đồng, Giá và Khối lượng
b. Loại Lệnh
c. Hiệu lực của Lệnh
d. Lệnh Dừng

 

 

a. Mã hợp đồng, Giá và Khối lượng
Khách hàng có thể đặt lệnh bằng cách nhập mã hợp đồng, giá, khối lượng, chọn loại lệnh hoặc nhập thông tin tự động bằng cách nhấp chuột vào các ô giá đang chào mua/chào bán trên màn hình theo dõi thông tin thị trường như Price Depth hoặc Price Information. Lúc này, mã hợp đồng, giá sẽ tự động điền vào màn hình đặt lệnh tương ứng. Đây là cách thường sử dụng khi giao dịch phái sinh.
Do tính chất biến động liên tục của thị trường, hệ thống HSC hỗ trợ các loại lệnh chuyên cho giao dịch phái sinh và các tổ hợp tham số để điều chỉnh điều kiện thực hiện của lệnh trong mục Type như Stop order, OCO, Trailing stop, Bull/Bear.

b. Loại Lệnh (Type)

  • Lệnh cơ bản (Normal)
  • Lệnh điều kiện
  • Lệnh Trailing Stop
  • Lệnh OCO
  • Lệnh Bull & Bear
  • Lệnh If Done Stop
  • Lệnh If Done Gain

c. Hiệu lực của Lệnh
Lệnh Cơ bản: ATO, ATC, LO, MTL, MOK, MAK
Lệnh thị trường giới hạn (MTL): lệnh sẽ tự động khớp với lệnh đối ứng có mức giá tốt nhất, phần còn lại chưa khớp sẽ chuyển thành lệnh LO với giá bằng với giá thực hiện gần nhất.
Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (MOK – Match or Kill): là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì sẽ bị hủy.
Lệnh thị trường khớp và hủy (MAK – Match and Kill): là lệnh thị trường thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.
Lệnh Điều kiện: sẽ có hiệu lực như lệnh LO.

d. Lệnh Dừng
Lệnh Dừng Mua: khi giá thị trường cao hơn hoặc bằng giá dừng mua, lệnh mua sẽ được kích hoạt trong hệ thống.
Ví dụ: Nếu giá hiện tại là 690, lệnh dừng mua tại mức giá 700 sẽ không được kích hoạt cho tới khi giá ở mức là 700.
Lệnh Dừng Bán: khi giá thị trường nhỏ hơn hay bằng giá dừng bán, lệnh bán sẽ được kích hoạt trong hệ thống.
Ví dụ: Nếu giá hiện tại là 690, lệnh dừng bán tại mức giá 680 sẽ không được kích hoạt cho tới khi giá ở mức là 680.

LỆNH ĐIỀU KIỆN
a. Trailing Stop
Trailing Stop thường được sử dụng đi kèm với một vị thế đang mở, với vai trò là một lệnh dừng cắt lỗ với giá
kích hoạt được điều chỉnh tự động theo bước nhảy (step) đã được xác lập trước. Chức năng này cho phép
lệnh Trailing Stop cập nhật giá kích hoạt của lệnh dừng cắt lỗ theo gần giá thị trường khi giá thị trường đang
đi cùng chiều với chiều giao dịch (giá lên khi đang nắm vị thế mua và giá xuống khi nắm vị thế bán). Sổ lệnh sẽ thể hiện lệnh Trailing Stop là lệnh chờ kích hoạt (Waiting). Khi điều kiện để giá kích hoạt thỏa mãn, lệnh giới hạn tại mức giá kích hoạt sẽ được gửi vào sở giao dịch.
Khi giá thị trường biến động theo chiều ngược lại, lệnh dừng cắt lỗ, với giá kích hoạt đã được cập nhật theo gần giá thị trường, sẽ đảm bảo được phần lợi nhuận. Lệnh Trailing Stop giúp khách hàng giảm tối thiểu khả năng lỗ và tiếp tục lãi từ xu hướng giá cùng chiều với chiều giao dịch.

Ví dụ: Giá thị trường của hợp đồng đang ở mức 680, khách hàng đang giữ vị thế mua. Lệnh Trailing Stop được cài đặt với những thông số như sau: stop (Dừng) = 678, spread (Chênh lệch) = 0, step (Bước) = 2. Giá stop là giá kích hoạt ban đầu của lệnh dừng bán cắt lỗ.

Giá kích hoạt của lệnh dừng bán cắt lỗ khi giá thị trường thay đổi sẽ như sau:
Khi giá thị trường biến động mạnh, khách hàng có thể không thực hiện được lệnh dừng cắt lỗ ngay cả khi mức giá dừng cắt lỗ đã được cài đặt. Trong trường hợp đó, độ chênh lệch (spread) được cài đặt để đảm bảo cắt lỗ thành công trong biên độ chênh lệch đó. Trong trường hợp giá biến động quá mạnh, lệnh dừng cắt lỗ sẽ trở thành lệnh giới hạn chờ ở mức giá cắt lỗ đã được cài đặt.

Ví dụ: Nếu độ chênh lệch cho lệnh dừng cắt lỗ cho ví dụ trên là 0.5, mức dừng cắt lỗ được kích hoạt tại mức giá 682 nhưng lệnh bán sẽ được kích hoạt ở mức giá 682 – 0.5 = 681.5. Khi giá thay đổi đột ngột từ 682 xuống 681.5, lệnh bán sẽ được thực hiện tại các mức giá từ 682 xuống mức 681.5. Khi giá thay đổi đột ngột từ 682 xuống 680, lệnh dừng bán cắt lỗ sẽ trở thành lệnh giới hạn bán tại mức 681.5.

b. OCO (One Cancels Other)

OCO thường được sử dụng đi kèm với một vị thế đang mở. Lệnh
OCO là kết hợp của hai lệnh, lệnh dừng cắt lỗ và lệnh giới hạn để
đóng vị thế tại mức giá kỳ vọng.
Sổ lệnh sẽ thể hiện hai lệnh:

  • Một lệnh giới hạn đã được gửi vào sở giao dịch chờ khớp (Outstanding)
  • Một lệnh dừng cắt lỗ được thể hiện là lệnh chờ kích hoạt trên hệ thống (Waiting)

Khi một trong hai lệnh khớp hoàn toàn, lệnh
còn lại sẽ tự động hủy.
Ví dụ: Khách hàng đang giữ vị thế bán một hợp đồng tại mức giá 780. Khách hàng kỳ vọng chốt lời tại giá 770 và không mong cắt lỗ ở mức giá vượt quá 785.
Lệnh OCO trên sổ lệnh sẽ bao gồm một lệnh dừng mua cắt lỗ chờ kích  hoạt trên hệ thống (Waiting) tại mức giá 785 và một lệnh mua giới hạn tại mức giá 770 đã được gửi vào sở giao dịch chờ khớp (Outstanding).

Nếu giá thị trường tăng lên 785, lệnh dừng mua cắt lỗ trên hệ thống sẽ được kích hoạt tại mức giá 785 và lệnh mua giới hạn tại mức giá 770 tại sở giao dịch sẽ được hủy.
Nếu giá thị trường xuống 770, lệnh mua giới hạn ở mức giá 770 tại sở giao dịch sẽ được khớp và lệnh dừng mua cắt lỗ tại mức giá 785 trên hệ thống sẽ bị hủy.

Chênh lệch (spread) trong lệnh OCO cũng có chức năng tương tự như lệnh Trailing Stop và được dùng để đảm bảo lệnh dừng cắt lỗ được thực hiện thành công trong biên độ chênh lệch đó.

c. Bull & Bear
Lệnh Bull & Bear là một tổ hợp lệnh bao gồm: 1 lệnh giới hạn Mua/Bán, 1 lệnh giới hạn để tất toán vị thể mở ở mức giá kỳ vọng, và 1 lệnh dừng cắt lỗ. Giá trị mức cắt lỗ hay sinh lời kỳ vọng được thiết lập dựa trên chênh lệch tuyệt đối so với mức giá của lệnh giới hạn (mục Profit và Loss).
Sổ lệnh sẽ thể hiện một lệnh giới hạn đã được gửi vào sở giao dịch chờ khớp (Outstanding). Sau khi lệnh giới hạn này được khớp, sổ lệnh sẽ hiển thị thêm hai lệnh:

lệnh giới hạn này được khớp, sổ lệnh sẽ hiển thị thêm hai lệnh:

  • Một lệnh giới hạn để tất toán vị thế đã được gửi vào sở giao dịch chờ khớp (Outstanding)
  • Một lệnh dừng cắt lỗ chờ kích hoạt trên hệ thống (Waiting)

Nếu giá thị trường thay đổi chạm những điều kiện tất toán vị thế hoặc dừng cắt lỗ thì một trong hai lệnh sẽ được khớp hoặc kích hoạt và lệnh còn lại sẽ được hủy.
Chênh lệch (spread) có chức năng tương tự để đảm bảo lệnh dừng cắt lỗ thành công trong biên độ chênh lệch đó.

Ví dụ: Khách hàng đặt lệnh Bull & Bear gồm lệnh giới hạn bán một hợp đồng đã được khớp tại mức giá 780 (Completed). Mức chốt lời kỳ vọng (mục Profit) được đặt ở 10 điểm và mức cắt lỗ (mục Loss) được đặt ở 5 điểm.
Sổ lệnh sẽ thể hiện một lệnh dừng mua cắt lỗ chờ kích hoạt trên hệ thống (Waiting) tại mức giá 785 và một lệnh giới hạn mua tất toán vị thế được gửi vào sở giao dịch (Outstanding) chờ khớp tại mức giá 770.

Nếu giá tăng lên mức 785, lệnh dừng mua cắt lỗ trên hệ thống tại mức giá 785 sẽ được kích hoạt và lệnh mua giới hạn tại mức giá 770 tại sở giao dịch sẽ được hủy. Nếu giá giảm xuống mức 770, lệnh giới hạn mua để tất toán vị thế tại sở giao dịch sẽ được khớp và lệnh dừng mua cắt lỗ trên hệ thống sẽ được hủy.

d. If Done Stop

Lệnh If Done Stop bao gồm một lệnh giới hạn Mua/Bán và một lệnh dừng cắt lỗ được thiết lập trước với mức lỗ bằng chênh lệch tuyệt đối so với mức giá của lệnh giới hạn (mục Loss). Lệnh dừng cắt lỗ là lệnh chờ kích hoạt trên hệ thống. Chênh lệch (spread) có chức năng tương tự để đảm bảo lệnh dừng cắt lỗ thành công trong biên độ chênh lệch đó.

Ví dụ: Khách hàng đặt lệnh giới hạn bán tại mức giá 780 và thiết lập mức cắt lỗ là 5 điểm (mục Loss).
Khi lệnh giới hạn bán được khớp, sổ lệnh sẽ thể hiện một lệnh dừng mua cắt lỗ chờ kích hoạt trên hệ thống (Waiting) tại mức giá 785 để hạn chế mức lỗ.

 

 

 

e. If Done Gain
Lệnh If Done Gain bao gồm một lệnh giới hạn Mua/Bán và một lệnh giới hạn để tất toán vị thế được thiết lập trước với mức lời kỳ vọng bằng chênh lệch tuyệt đối so với mức giá của lệnh giới hạn (mục Profit). Lệnh giới hạn tất toán để tất toán vị thế là lệnh được gửi vào sở giao dịch chờ khớp.

Ví dụ: Khách hàng đặt lệnh giới hạn bán tại mức giá 780 và thiết lập mức chốt lời là 10 điểm (mục Profit).
Khi lệnh giới hạn bán được khớp, một lệnh giới hạn mua để tất toán vị thế tại 770 sẽ được gửi vào sở giao dịch để chờ khớp (Outstanding) tại mức lợi nhuận kỳ vọng.

 

 

Đồ thị kĩ thuật

Tại màn hình đồ thị kĩ thuật, khách hàng chọn chuột phải, nhấn vào add TA chọn kiểu TA khách hàng muốn dùng, có thể dùng Bollinger Bands, RSI, MACD, SMA

Để biết TA là gì các bạn có thể tham khảo bài viết:

http://chungkhoanvn.vn/category/chung-khoan/phan-tich-ki-thuat-chung-khoan-chung-khoan/

Chúc các bạn tự tin và thành công!

Mọi thắc mắc các bạn vui lòng liên hệ với mình theo thông tin dưới đây, mình luôn nhiệt tình hỗ trợ:


Team Tư vấn Chứng khoán

DĐ / Zalo: 0904020002 / 0904020002
Đăng ký mở tài khoản chứng khoán phái sinh: https://goo.gl/forms/Uq7R2b2WJYBzrZBF2
Skype: chungkhoanvnteam
Email: chungkhoanvn.vn@gmail.com
♦HSC – Phòng giao dịch VCCI: Tầng 18, Tòa nhà VCCI, Số 9 Đào Duy Anh, Quận Đống Đa, Hà Nội
♦SSI – Phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh: Tầng 08, Tòa Nhà TNR Tower, 54A Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

(Lượt xem: 1.576 lần, 1: Lượt xem trong ngày)