Các quy định về Giao dịch Chứng khoán

1/ Quy định Giao dịch của sàn HOSE

1.1. Thời gian giao dịch:

Lệnh có giá trị trong suốt thời gian giao dịch, không hết hạn trong thời gian nghỉ giữa phiên.

1.2. Phương thức khớp lệnh:

Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

• Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất.

• Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

1.3. Nguyên tắc khớp lệnh:

• Ưu tiên về giá:

o Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.

o Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

• Ưu tiên về thời gian:

o Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

1.4. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá:

• Đơn vị giao dịch:

o Đơn vị giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 10 cố phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF.

o Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF trở lên.

o Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.

o Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu (lô lẻ) được thực hiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán, giá thực hiện được xác định bằng 90% giá tham chiếu của ngày ký kết Hợp đồng.

• Đơn vị yết giá:

o Đối với phương thức khớp lệnh:

o Không qui định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận trái phiếu.

1.5. Biên độ dao động giá:

• Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF là ± 7%

• Không áp dụng biên độ giao động giá đối với giao dịch trái phiếu.

• Giá:

o Giá trần = Giá tham chiếu x (100% + Biên độ dao động)

o Giá sàn = Giá tham chiếu x (100% – Biên độ dao động)

Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF có mức giá trần-sàn sau khi điều chỉnh biên độ dao động ± 7% nhưng giá trần/ sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:

• Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá

• Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu – một đơn vị yết giá

Trường hợp giá trần và sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF sau khi điều chỉnh theo cách trên bằng không (0), giá trần và sàn sẽ được điều chỉnh như sau:

• Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá

• Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu

Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF mới niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên, giá giao dịch được biến động trong +/-20% giá giao dịch dự kiến. Tổ chức niêm yết và công ty chứng khoán làm tư vấn niêm yết (nếu có) phải đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để tính giá tham chiếu cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF trong ngày giao dịch đầu tiên. Nếu trong 03 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF mới niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết phải được xác định giá giao dịch dự kiến.

Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại sau khi tạm dừng giao dịch trên 45 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên sẽ được HSX xác đinh sau khi có sự chấp thuận của SSC (State Security Commission of Vietnam – Ủy ban Chứng khoán Nhà nước).

Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá 7% được áp dung cho ngày giao dịch kế tiếp.

Nếu trong 03 ngày đầu tiên sau khi giao dịch trở lại, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại vẫn chưa có giá đóng cửa, HSX sẽ xem xét điều chỉnh biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF sau khi có sự chấp thuận của SSC.

1.6. Lệnh giao dịch:

• Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (Viết tắt ATO – At The Open – giao dịch tại giá mở cửa):

o Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.

o Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.

o Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động tự hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện hoặc không được thực hiện hết.

• Lệnh giới hạn (Viết tắt là LO):

o Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc giá tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

• Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa (Viết tắt là ATC – At The Close – giao dịch tại giá đóng cửa):

Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.

Ví dụ:

Tổng cung và cầu trong phiên ATC của Cổ phiếu VCG như sau:

Nguyên tắc khớp lệnh của giờ ATC ( ATO cũng tương tự) là tính lượng cung và cầu sao cho khối lượng khớp lớn nhất. Ta có bảng tính khối lượng khớp lớn nhất của từng mức giá ở dưới

Như vậy Giá khớp ATC là 13.900đ với khối lượng khớp là 22k

• Lệnh thị trường (Viết tắt là MP) (áp dụng từ 02/07/2012)

o Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.

o Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán thấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh của lệnh MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp.

o Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một bước giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.

o Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.

o Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục.

o Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.

o Lệnh mua MP của nhà đầu tư nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự động hủy nếu chứng khoán hết room.

1.7. Hủy lệnh giao dịch:

• Trong thời gian khớp lệnh định kỳ:

Khách hàng không được hủy lệnh giao dịch đã đặt trong đợt khớp lệnh định kỳ.

• Trong thời gian khớp lệnh liên tục:

Khách hàng có thể yêu cầu nhân viên môi giới hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện, kể cả các lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện ở lần khớp lệnh định kỳ hoặc liên tục trước đó.

1.8. Thời gian thanh toán:

1.9. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài:

• Trong thời gian giao dịch khớp lệnh:

o Khối lượng mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch (T+2).

o Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của nhà đầu tư nước ngoài chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng được phép mua đã hết hoặc không được thực hiện ngay khi nhập vào hệ thống giao dịch.

• Trong thời gian giao dịch thỏa thuận:

o Khối lượng chứng khoán được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài sẽ không thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai nhà đầu tư nước ngoài với nhau.

2. Quy chế giao dịch sàn HNX

2.1. Thời gian giao dịch:

2.2. Phương thức khớp lệnh:

• Khớp lệnh định kỳ

• Khớp lệnh liên tục

• Khớp lệnh thỏa thuận

2.3. Nguyên tắc khớp lệnh:

• Ưu tiên về giá

• Ưu tiên về thời gian

2.4. Đơn vị giao dịch:

• Đối với lô chẵn: 100 cổ phiếu/ trái phiếu

• Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 5,000 cổ phiếu hoặc 1,000 trái phiếu trở lên. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thoả thuận.

• Đơn vị giao dịch lô lẻ có khối lượng từ 01 đến 99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh liên tục và thỏa thuận.

• Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.

2.5. Đơn vị yết giá giao dịch:

• Đối với cổ phiếu: 100 đồng

• Đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu: không quy định

2.6. Biên độ dao động giá:

• Đối với cổ phiếu: ± 10% so với giá tham chiếu

• Đối với cổ phiếu giao dịch ngày đầu tiên hoặc không có giao dịch trên 25 phiên giao dịch liên tiếp: ± 30% so với giá tham chiếu.

• Đối với trái phiếu: không quy định

2.7. Giá tham chiếu:

Giá tham chiếu được xác định bằng giá đóng cửa của ngày giao dịch liền kề trước đó.

2.8. Lệnh giao dịch:

• Lệnh giới hạn có hiệu lực kể từ khi nhập vào hệ thống giao dịch cho đến khi kết thúc ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

• Lệnh thị trường chỉ được nhập vào hệ thống giao dịch trong phiên khớp lệnh liên tục:

o Lệnh thị trường giới hạn (viết tắt là MTL) có đặc điểm như lệnh MP tại sàn HOSE

o Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy (viết tắt là MOK) là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch sau khi nhập

o Lệnh thị trường khớp và hủy (viết tắt là MAK) là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

• Lệnh ATC có hiệu lực trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa

2.9. Sửa/Hủy lệnh:

• Việc sửa giá/khối lượng, hủy lệnh giao dịch chỉ có hiệu lực đối với lệnh gốc chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

o Trường hợp sửa khối lượng tăng: Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch.

o Trường hợp sửa khối lượng giảm: Thứ tự ưu tiên của lệnh không thay đổi.

• Lệnh ATC được nhập vào hệ thống không được phép sửa và hủy.


Cách xem bảng giá Chứng khoán

Phân tích Kĩ Thuật Chứng Khoán

Các chỉ số tài chính trong Phân tích cơ bản

TEAM Tư vấn Chứng khoán
HSC – Phòng giao dịch VCCI: Tầng 18, Tòa nhà VCCI, Số 9 Đào Duy Anh, Quận Đống Đa, Hà Nội
SSI – Phòng giao dịch Nguyễn Chí Thanh: Tầng 08, Tòa Nhà TNR Tower, 54A Nguyễn Chí Thanh, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Mọi góp ý xin được gửi về hòm thư: Chungkhoanvn.vn@gmail.com

(Lượt xem: 3.052 lần, 1: Lượt xem trong ngày)